Tình hình sử dụng túi máu 450ml


Theo dự tính của ngành Y tế, việc sử dụng máu trong nhu cầu khám chữa bệnh và sử dụng các dịch vụ y tế hàng năm tang khoảng 15%, cộng với nhu cầu tăng thêm do phát triển của y học nước ta trong những năm tới cần tăng lượng máu hàng năm khoảng hơn 20%.

Với nhu cầu trên việc hiến lượng máu 450ml có thuận lợi là làm tăng nguồn máu cho cộng đồng, giảm chi phí kinh tế, thuận tiện cho điều chế các thành phần máu , thời gian bảo quản lâu và độ an toàn truyền máu cao hơn (giảm nguy cơ về miễn dịch, nguy cơ nhiễm trùng, nguy cơ lây truyền các tác nhân gây bệnh qua đường truyền máu cho bệnh nhân), phù hợp với xu thế truyền máu hiện đại Thế Giới.

Chỉ thị về tăng cường vận động hiến máu tình nguyện của Ủy Ban Nhân Dân TP.HCM :

Năm

Túi máu loại 350ml- 450ml

Chỉ thị của Ủy Ban Nhân Dân TP.HCM

2011

40%

Số: 01/2011/CT-UBND ngày  08  tháng  01 năm 2011

2012

50%

Số: 03/2012/CT-UBND    ngày 09 tháng 02 năm 2012

2013

50%

Số: 02/2013/CT-UBND    ngày 12 tháng 01 năm 2013

2014

60%

Số: 01/2014/CT-UBND    ngày 03 tháng 01 năm 2014

2015

62%

Số: 03 /2015/CT-UBND   ngày 16 tháng 01 năm 2015

2016

65%

Số: 05 /CT-UBND   ngày 18 tháng 02 năm 2016

  • TIẾP NHẬN

Máu tiếp nhận từ 2011- 2015 tại BV. Truyền Máu Huyết Học

 

250

350

450

Tổng cộng túi

Đơn vị

2011

Túi

74.401

69.600

7.319

151.320

193.439

%

49,17

45,99

4.84

 

 

2012

Túi

68.179

88.344

9.563

166.086

219.681

%

41,05

53,19

5,76

 

 

2013

Túi

72.099

135.425

10.820

177.256

228.344

%

31,57

59,31

9,12

 

 

2014

Túi

63.292

100.477

13.785

177.554

241.538

%

35,65

56,59

7,76

 

 

2015

Túi

82.103

104.073

11.001

197.177

260.264

%

31,55

59,99

8,46

 

 

Theo số liệu trên tiếp nhận máu 350ml và 450ml đều đạt trên mức chỉ tiêu đưa ra. Tỷ lệ tiếp nhận máu 450ml cũng tăng từ 4.84% (2011) đến  8,46% (2015)

  • CẤP PHÁT

Cung cấp Hồng cầu lắng điều chế từ máu toàn phần 450ml cho các bệnh viện từ 2011-2015

HCL 450ml

2011

2012

2013

2014

2015

Túi

6891

9261

10058

13803

10.742

Đơn vị

13.782

18.522

20.116

27.606

21.484

Theo số liệu trên sử dụng Hồng cầu lắng điều chế từ máu toàn phần 450 ml  gia tăng, cụ thể lương cấp phát cho các bệnh viện năm 2011 là 13.782 đơn vị ,  đến năm 2015 cấp phát  21.484   đơn vị .

Từ 2011- 2015 tổng cấp phát là 101.510 đơn vị cho 72 bệnh viện.

Một số các bệnh viện sử dụng nhiều HCL 450ml hiên nay như Bệnh viện. Truyền Máu Huyết Học (7.81%), Phạm Ngọc Thạch (6.16%), Nguyễn Trải (6.02%), Pháp Việt (4.20%)…..đứng đầu là Bệnh viện Ung Bướu: 58.390 đơn vị/  tổng số 101.510  đơn vị chiếm   57,52%

Các chế phẩm điều chế từ máu toàn phần 450ml

 

CUNG CẤP HCL 450 ML CHO CÁC BỆNH VIỆN

TỪ NĂM 2011-2015

 

STT

TÊN BỆNH VIỆN

HCL 450 ML

Tổng cộng
(Túi)

Tổng cộng
(Đơn vị)

Tỷ lệ

Đơn vị

%

2011

2012

2013

2014

2015

1

BV.30/4

64

23

 

 

 

87

174

0.1714

2

BV.NHÂN DÂN 115

100

13

4

9

2

128

256

0.2522

3

BV.175

3

2

2

 

30

37

74

0.0729

4

BV.7A

2

5

22

18

24

71

142

0.1399

5

BV.AN BÌNH

140

122

21

690

1041

2014

4028

3.9681

6

BV.AN SINH

1

1

 

 

 

2

4

0.0039

7

BV.BÌNH CHÁNH

1

1

2

 

5

9

18

0.0177

8

BV.BÌNH DÂN

17

57

41

245

108

468

936

0.9221

9

BV.ĐA KHOA BƯU ĐIỆN

22

3

 

3

2

30

60

0.0591

10

BV.BÌNH THẠNH

26

82

5

5

 

118

236

0.2325

11

BV.COLUMBIA ASIA

 

 

1

1

2

4

8

0.0079

12

ĐKKV. CỦ CHI

4

44

24

74

13

159

318

0.3133

13

TT. CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH

9

26

13

194

52

294

588

0.5793

15

BV.PHCN-ĐTBNN Q.8

2

 

 

 

 

2

4

0.0039

16

BV. ĐẠI HỌC Y DƯỢC 1

24

5

8

54

32

123

246

0.2423

17

BV. ĐẠI HỌC Y DƯỢC  2

 

 

6

 

 

6

12

0.0118

18

BV. MÊ KÔNG

10

2

 

2

2

16

32

0.0315

19

BV.ĐỨC KHANG (PHỔ QUANG 1)

6

1

 

 

 

7

14

0.0138

20

BV. NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

22

66

77

193

119

477

954

0.9398

21

BV. HOÀN MỸ

41

237

99

53

11

441

882

0.8689

22

BV. HÓC MÔN

1

7

 

5

 

13

26

0.0256

23

TT HH TRUYEN MAU TW HUẾ

 

 

1

 

 

1

2

0.0020

24

BV. HÙNG VƯƠNG

9

4

4

4

16

37

74

0.0729

25

TT KIỂM CHUẨN XÉT NGHIỆM TP

 

 

 

 

1

1

2

0.0020

26

BV. MINH ANH

1

 

 

3

 

4

8

0.0079

27

BV. QUÂN DÂN MIỀN ĐÔNG

2

2

3

2

 

9

18

0.0177

28

BV. ĐK MỸ ĐỨC

 

1

2

1

1

5

10

0.0099

29

TT. BỆNH NHIỆT ĐỚI

6

3

6

5

3

23

46

0.0453

30

BV. NHI ĐỒNG 1

 

3

2

 

 

5

10

0.0099

31

BV. NHI ĐỒNG 2

 

5

4

 

2

11

22

0.0217

32

BV. NGUYỄN TRÃI

63

386

746

987

876

3058

6116

6.0250

33

CTY CP BV.QUỐC TẾ

1

7

1

11

2

22

44

0.0433

34

BV. NGUYỄN TRI PHƯƠNG

44

40

35

37

74

230

460

0.4532

35

BV.STO PHƯƠNG ĐÔNG

2

3

3

1

4

13

26

0.0256

36

BV. PHÒNG KHÁM GIA ĐÌNH

1

 

1

 

 

2

4

0.0039

37

BV. PHÚ NHUẬN

6

1

4

 

 

11

22

0.0217

38

BV. PHẠM NGỌC THẠCH

279

340

570

1106

836

3131

6262

6.1689

39

BV. PHỤ SẢN (TỪ DŨ)

20

27

8

470

144

669

1338

1.3181

40

BV. PHỤ SẢN QUỐC TẾ

2

 

 

 

2

4

8

0.0079

41

BV. QUẬN 6

1

1

 

1

 

3

6

0.0059

42

TT.PHCN TRẺ TÀN TẬT

 

 

 

2

4

6

12

0.0118

43

BV. QUẬN 1

1

 

 

 

 

1

2

0.0020

44

BV. QUẬN 2

 

2

1

73

5

81

162

0.1596

45

BV. QUẬN 8

 

 

 

 

2

2

4

0.0039

46

BV. QUỐC ÁNH

5

8

 

 

 

13

26

0.0256

47

BV. QUẬN BÌNH TÂN

 

 

 

1

 

1

2

0.0020

48

BỘ QUỐC PHÒNG QĐ 4 - BỆNH VIỆN 4

 

1

 

 

6

7

14

0.0138

49

BV. QUẬN THỦ ĐỨC

6

53

9

88

28

184

368

0.3625

50

BV.SẢN NHI QT HẠNH PHÚC (BÌNH DƯƠNG)

 

1

 

 

1

2

4

0.0039

51

BV. RĂNG HÀM MẶT

 

 

 

1

 

1

2

0.0020

52

SEASAIN INTERNATIONAL CLINIC

4

1

 

 

 

5

10

0.0099

53

BV. ĐA KHOA SÀI GÒN

12

11

11

3

1

38

76

0.0749

54

BV. TRIỀU AN

10

73

391

736

758

1968

3936

3.8775

55

BV. ĐK THỦ ĐỨC

1

21

35

118

42

217

434

0.4275

56

BV.TIM TÂM ĐỨC

3

4

8

8

10

33

66

0.0650

57

BV. TAI MŨI HỌNG

5

8

16

17

10

56

112

0.1103

58

BV. THỐNG NHẤT (TP)

8

24

7

399

26

464

928

0.9142

59

BV.TÂN SƠN NHẤT

 

1

 

 

 

1

2

0.0020

60

BV. CẤP CỨU TRƯNG VƯƠNG

47

140

37

117

82

423

846

0.8334

61

BV.UNG BƯỚU

5056

6015

6052

6571

5501

29195

58390

57.5214

62

BV. VŨ ANH

10

2

2

1

 

15

30

0.0296

63

BV. VẠN HẠNH

9

28

12

65

67

181

362

0.3566

64

VIỆN KIỂM NGHIỆM THUỐC

 

 

1

 

 

1

2

0.0020

65

VIỆN TIM MẠCH

 

 

 

 

1

1

2

0.0020

66

CTY TNHH Y TẾ VIỄN ĐÔNG VIỆT NAM

387

539

364

457

387

2134

4268

4.2045

67

BV. ĐK HOÀN HẢO CS1

 

 

 

1

 

1

2

0.0020

68

TT Y TẾ QUẬN 3

 

 

 

2

 

2

4

0.0039

69

BV. QUỐC TẾ THÀNH ĐÔ (QT CITY)

 

 

 

2

 

2

4

0.0039

70

BV. ĐK TÂM TRÍ SÀI GÒN

 

 

 

 

1

1

2

0.0020

71

BV. XUYÊN Á CỦ CHI

 

 

 

8

2

10

20

0.0197

72

BV. TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC

395

809

1397

959

404

3964

7928

7.8101

 

TỔNG CỘNG :

6891

9261

10058

13803

10742

50755

101510

 

Theo khảo sát hiện tại hồng cầu lắng điều chế từ máu toàn phần 450 ml vẫn chưa đủ đáp ứng theo yêu cầu các bệnh viện nhất là BV.Ung bướu

Mặc dù nguồn máu tiếp nhân 350ml và 450ml hiện tại đạt trên 65% tuy nhiên chủ yếu vẫn là loại 350ml (trên 50%) do máu 450ml khi thu nhận còn tùy thuộc vào thể tạng của người hiến máu (phải đủ cân nặng). Đây cũng là hạn chế trong việc tăng số lượng máu 450ml. Khi đi thu nhận máu ở một số cơ quan, đơn vị vẫn còn tâm lý người hiến ngại cho lượng máu lớn (450ml) dù đủ tiêu chuẩn về sức khỏe.

Để đáp ứng đủ nhu cầu tăng lên mỗi năm Trung Tâm Hiến Máu Nhân ĐạoThành Phố cần có kế hoạch tư vấn khi khám tuyển chọn, lấy máu đúng quy định sẽ không ảnh hưởng sức khỏe nhằm tăng lượng máu 450ml  cũng như duy trì và phát triển lâu dài nguồn máu này.

                                                                         Khoa Điều Chế và Cấp Phát/Theo Btth.org.vn